Home » Phân biệt 間 và 間に
Today: 2021-11-29 19:30:33

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt 間 và 間に

(Ngày đăng: 25/11/2021)
           
間 (あいだ) được dùng khi muốn diễn tả hành động, sự việc nào đó diễn ra xuyên suốt trong suốt quá trình mệnh đề trước 間 xảy ra, 間に (あいだに) được dùng khi muốn biểu thị một khoảnh khắc nào đó đã xảy ra khi mệnh đề trước 間に diễn ra.

Nếu chỉ nhìn vào bề ngoài chắn chắn sẽ có người nhầm lẫn hai ngữ pháp này đều giống nhau. Cùng phân biệt「間」「間に」xem chúng khác nhau như thế nào.

1. 間 (あいだ)

Cách chia:

Vている

 

 

+ 間 (あいだ)

Aい

Aな

N + の

Phân biệt 間 và 間にÝ nghĩa: Trong suốt ~, trong lúc ~

Cách dùng: Được dùng khi muốn diễn tả hành động, sự việc nào đó diễn ra xuyên suốt trong suốt quá trình mệnh đề trước 間 (あいだ) xảy ra.

Ví dụ: 彼は勉強している間、誰とも話をしません。

Lúc anh ta học bài, dù ai nói gì cũng không nghe thấy. ⇒ nghĩa là trong suốt quá trình từ lúc mới bắt đầu học cho tới khi học xong thì mọi người xung quanh có nói chuyện anh ta cũng không nghe thấy.

雨が降っている間、喫茶店で雨が止むのを待っていました。

Khi trời mưa, tôi đã ngồi ở quán café để chờ mưa tạnh. ⇒ nghĩa là hành động ngồi đợi này xảy ra trong suốt quá trình cơn mưa diễn ra.

2. 間に (あいだに)

Cách chia:

Vる

Vている

Vない

 

 

 

+ 間に (あいだに)

Aい

Aな

N + の

Ý nghĩa: Đang lúc ~ thì ~, trong lúc ~

Cách dùng: Được dùng khi muốn biểu thị một khoảnh khắc nào đó đã xảy ra khi mệnh đề trước 間に (あいだに) diễn ra.

Ví dụ: 彼が勉強しでいる間に雨が降り出しました。

Trong lúc anh ấy đang học bài thì trời bắt đầu mưa. ⇒ nghĩa là cơn mưa này diễn ra 1 khoảng nào đó trong lúc anh ta học rồi tạnh hoặc lúc anh ta học được một thời gian thì trời bắt đầu mưa.

この本は電車を持っている間に、買いました。

Quyển sách này tôi đã mua trong lúc đợi tàu. ⇒ nghĩa là việc mua quyển sách chỉ xảy ra trong một khoảnh khắc nào đó trong lúc đợi tàu.

Bài viết phân biệt「間」「間に」được viết bởi giáo viên trung tâm Nhật ngữ SGV.

Bạn có thể quan tâm